Câu hỏi ôn tập môn Kinh tế - Chính trị

Người đăng: P.N
Nội dung phía dưới chưa tham khảo qua ý kiến giảng viên.


1. CNTB ĐQNN là nấc thang phát triển mới của CNTB ĐQ.
Đúng,
- Do sự tích tụ và tập trung sản xuất cao đẻ ra những cơ cấu kinh tế lớn đòi hỏi phải có sự điều tiết xã hội đối với sản xuất và phân phối, một kế hoạch hóa tập trung từ một trung tâm. LLSX xã hội hóa ngày càng cao đòi > < chiếm hữu tư nhân TBCN, đòi hỏi phải có một hình thức mới của QHSX để LLSX có thể phát triển. Hình thức mới đó là CNTB ĐQNN
- Có những ngành vốn lớn, thu hồi chậm, lợi nhuận ít, TB ĐQ không đầu tư
- Xoa dịu mâu thuẫn XH
- Quốc gia dân tộc, xung đột lợi ích cần sự điều tiết của nhà nước QH KT-CT
* Lênin: CNTB ĐQ chuyển thành CNTB ĐQNN là khuynh hướng tất yếu. CNTB ĐQNN là nấc thang phát triển mới của CNTB ĐQ (chủ nghĩa đế quốc).

  1. Trong giai đoạn CNTB ĐQNN, nền kinh tế có xu hướng chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức.
Đúng.
* Nền kinh tế có xu hương chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức là nét mới trong sự phát triển của CNTB hiện đại (CNTB ĐQNN) ngày nay. Cuộc CM KH-CN được coi là bước quá độ chuyển từ nền kinh tế công nghiệp sang tri thức. Cách mạng IT hiện nay đang thúc đẩy nền KT TBCN chuyển từ KT Công nghiệp sang tri thức.
Bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ XX, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ đã dẫn đến toàn cầu hóa kinh tế và chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước chuyển thành chủ nghĩa tư bản độc quyền xuyên quốc gia, CNTB toàn cầu hóa tạo ra được nền kinh tế tri thức.

  1. Xuất khẩu tư bản luôn luôn là đặc trưng của CNTB hiện đại.
Đúng.
Dù có những biểu hiện mới, CNTB trong giai đoạn hiện nay vẫn là CNTB độc quyền, những biểu hiện mới chỉ là sự phát triển của năm đặc điểm cơ bản của CNTB độc quyền. Xuất khẩu tư bản là tất yếu khách quan do những nước TBCN phát triển xuất hiện tình trạng “thừa tư bản”. Đối với tư bản độc quyền, xuất khẩu tư bản là nhu cầu tất yếu để nâng cao tỷ suất lợi nhuận và khối lượng lợi nhuận.

  1. Thực chất của toàn cầu hóa là mở rộng thị trường của các quốc gia G7.
Đúng.
Toàn cầu hóa do các nước tư bản phát triển G7 phát động, trước hết vì lợi ích của các nước này. Toàn cầu hóa về bản chất là sự mở rộng thị trường ra ngoài biên giới quốc gia.

  1. CNTB là một logic xã hội phức hợp đầy sáng tạo và huỷ hoại.
Đúng.
Sự xuất hiện của CNTB là tất yếu, nó vừa có những đóng góp lớn cho sự phát triển vừa chứa đựng trong mình những giới hạn không thể vượt qua. Những thành tựu của CNTB đạt được trong sự vận động đầy mâu thuẫn.

  1. Cơ chế kinh tế trong giai đoạn CNTB ĐQ nhà nước là một tất yếu kinh tế và ta có thể vận dụng nó cho sự phát triển kinh tế ở VN.
Đúng.
Mục tiêu điều tiết kinh tế của nhà nước là nhằm khắc phục những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường, định hướng cho sự phát triển kinh tế xã hội, bản đảm cho sự tồn tại và phát triển của XH, từ bản chất của CNTB ĐQNN đem lại nhiều gợi ýquan trọng cho các quốc gia đang phát triển như VN trong vận hành nền kinh tế hỗn hợp, điều tiết vĩ mô nền kinh tế và trong quan hệ quốc tế hiện nay.

  1. Nhìn lại mấy trăm năm phát triển, mô hình TBCN mới thành công ở 7 qốc gia và được gọi đó là trung tâm của CNTB, còn ngoại vi của nó là hàng trăm quốc gia chưa phát triển.
Đúng
Xem Đoạn 5, Tài liệu tham khảo học thuyết kinh tế Mác-Lênin về PTSX TBCN, Ngô Đạt, Nguyễn Hoài Đông; Nxb Lao động, 2011, tr.134

------------
      1. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh phát triển đến trình độ cao nhất vào giai đoạn nào?
1860 – 1870. Sau 1880, các cuộc xâm chiếm thuộc địa bắt đầu phát triển mạnh.

      1. Phát biểu đúng:
Ở các nước tư bản phát triển, tiến bộ kỹ thuật đã làm cho cấu tạo hữu cơ của tư bản và tỷ suất lợi nhuận vận động nghịch biến với nhau, đây là nguyên nhân làm gia tăng xuất khẩu tư bản.

      1. Những yếu tố trực tiếp tác động đến sự ra đời các tổ chức độc quyền.
Tiến bộ KH-KT + Cạnh tranh + Khủng hoảng KT + Tín dụng

      1. Sắp xếp đúng với lịch sử ra đời của các tổ chức độc quyền:
Cácten – Xanhđica – Tơrớt – Côngxoócxiom – Cônglômêrat – Consơn.

      1. Vấn đề bài dưới đây được coi là hình thức xuất khẩu tư bản gián tiếp:
Mua công trái nước ngoài + Tín dụng ngân hàng quốc tế + Mua lại toàn bộ một hãng nước ngoài

      1. Sự ra đời tư bản tài chính là kết quả phát triển của:
Quá trình xâm nhập, liên kết giữa độc quyền ngân hàng và độc quyền trong công nghiệp.

      1. Mục đích của việc phát hành cổ phiếu có mệnh giá nhỏ:
Nâng cao khả năng tập trung vốn + Gia tăng hiệu quả chế độ tham dự.

      1. Yếu tố nào được coi là nguyên nhân dẫn đến sự phân chia thế giới giữa các tổ chức độc quyền:
Những nguồn nguyên liệu đã tìm ra, có thể tìm được ra + Thị trường cung ứng và tiêu thụ.
      1. Yếu tố nào được coi là tác nhân thúc đẩy nhanh quá trình chuyển sang CNTB độc quyền nhà nước?
      1. Những vấn đề nào dưới đây được coi là nguyên nhân xuất hiện CNTB ĐQ NN?
Nhiều ngành kinh tế có trình độ tích tụ cao + Cơ cấu kinh tế quá lớn + Xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế xã hội.

      1. Những dấu hiệu dưới đây thuộc giai đoạn phát triển nào: Xu hướng tập trung hóa và xu hướng phi tập trung hóa + Sự xuất hiện các tổ hợp công – nông – thương tín -dịch vụ + Các dòng tư bản chảy qua chảy lại giữa các nước tư bản phát triển.?
CNTN ĐQ NN

      1. Sở hữu nhà nước phát triển mạnh trong giai đoạn nào?
CNTB ĐQ NN

      1. Cơ chế kinh tế trong giai đoạn CNTB hiện đại là?
Cơ chế hỗn hợp gồm yếu tố thị trường, yếu tố độc quyền tư nhân và yếu tố điều tiết nhà nước.

      1. Những học thuyết kinh tế nào được sử dụng làm cơ sở cho điều tiết vĩ mô nền kinh tế trong giai đoạn CNTB ĐQ NN?
Học thuyết kinh tế của John Maynard. Keynes (1854 – 1946) + Học thuyết kinh tế của P.A Samuelson.
(Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lênin (dùng cho khối ngành Kinh tế – Quản trị kinh doanh trong các trường ĐH, CĐ; Bộ GD&ĐT, Nxb CTQG, Hà Nội, 2004, Tr.222)

      1. Những vấn đề nào dưới đây được coi là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế?
Chương trình kinh tế + Kế hoạch Kinh tế + Chính sách tài khóa + Chính sách tiền tệ + Chính sách ngoại thương + Chính sách thu nhập.

      1. Sắp xếp nào dưới đây phù hợp với lịch sử phát triển của CNTB?
CNTB tự do cạnh tranh + CNTB hiện đại (CNTB ĐQ) gồm: CNTB độc quyền + CNTB độc quyền Nhà nước.

      1. Trong giai đoạn CNTB ĐQNN, vấn đề nào dưới đây được coi là biểu hiện quan trọng nhất:
Chính sách kinh tế.
      1. Trong giai đoạn CNTB hiện đại, hình thức biểu hiện của quy luật giá trị là:
Quy luật giá trị → Quy luật giá cả s/x → Quy luật giá cả độc quyền.
Quy luật giá trị thặng dư → Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân → Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
(Xem Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin (dùng cho sinh viên ĐH, CĐ khối không chuyên ngành Mác-Lênin, TTHCM; Bộ GD&ĐT, Nxb CTQG, Hà Nội, 2009, Tr.327)

      1. Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000
      2. Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000
      3. Lịch sử chủ nghĩa tư bản từ 1500 đến 2000
      4. Trong giai đoạn phát triển nào của CNTB, sở hữu nhà nước có quy mô và tỉ trọng lớn nhất
CNTB ĐQ NN

=============

  1. Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức.
Đúng
Về mặt chất, P và m là một, đều là một bộ phận giá trị mới do người lao động tạo ra trong lĩnh vực sản xuất, khác ở chỗ nói m là hàm ý so sánh với v còn P với K.
Về mặt lượng, dường như P và m không thống nhất với nhau, P có thể khác m do doanh thu (phụ thuộc vào giá cả và cung cầu) nhưng xét trong toàn xã hội Tổng lợi nhuận luôn bằng tổng giá trị thặng dư.

  1. Tốc độ chu chuyển tư bản chậm sẽ làm giảm tỷ suất lợi nhuận.
Đúng.
Tốc độ chu chuyển tư bản chậm sẽ mất thêm chi phí bảo quản sửa chữa tài sản cố định, đồng thời tài sản cố định vẫn bị hao mòn vô hình và hữu hình. Không tiết kiệm được tư bản ứng trước (c+ v). Đồng thời, do tốc độ chu chuyển tư bản chậm nên tỷ suất giá trị thặng dư (m') và khối lượng giá trị thặng dư (m) giảm. => tỷ suất lợi nhuận giảm.

  1. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành để kiếm nơi đầu tư có lợi nhất đã làm xuất hiện lợi nhuận bình quân.
Sai.
Kết quả cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành (cạnh tranh nội bộ) là hình thành giá trị XH (giá trị, giá cả thị trường).
Cạnh tranh giữa các ngành để kiếm nơi đầu tư có lợi nhất dẫn tới sự phân bố lại nguồn loực giữa các ngành trong xã hội, làm thay đổi quan hệ cung cầu về các loại hàng hóa. Kết quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.

  1. Sự phân chia lợi nhận của nhà đầu tư trong sản xuất và nhà đầu tư trong thương mại không phải lúc nào cũng tuân theo nguyên tắc lợi nhuận bình quân.
Sai.
Sự phân phối lợi nhuận giữa TB công nghiệp và TB thương nghiệp diễn ra theo quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân. Vì nhà TB thương nghiệp không thể tùy tiện định giá bán hàng hóa, Giá bán này có hai giới hạn là giá cả và tỷ suất lợi nhận bình quân.

  1. Lãi suất ngân hàng về nguyên tắc phải luôn tuân thủ nguyên tắc bảo tồn vốn
Đúng.
Về nguyên tắc, lợi tức cho vay phải lớn hơn lợi tức nhận gửi để có phần chênh lệch góp pần tạo thành lợi nhuận ngân hàng.

  1. Cty CP có những điểm giống nhau và khác nhau so với các loại hình cty khác.
Đúng.
Khác: tư bản của nó được hình thành trên cơ sở liên kết nhiều tư bản cá biệt và tiền tiết kiệm của cá nhân thông qua việc mua cổ phiếu. Người mua cổ phiếu gọi là cổ đông, về danh nghĩa có quyền tham gia đại hội cổ đông, bầu ra hội đồng quản trị và thông qua mọi quyết định của công ty. Nhưng số phiếu biểu quyết trong ĐH cổ đông được quyết định bởi số lượng cổ phiếu. Một số lớn cổ đông có ít cổ phiếu không đủ cơ hội tham gia đại hội hội cổ đông, tư bản lớn có thể thao túng được công ty chỉ bằng số cổ phiếu khống chế. Quyền sở hữu tu bản hoàn toàn tách khỏi quyền sử dụng tư bản.

  1. Thị trường sơ cấp tạo điều kiện tăng quy mô vốn đầu tư cho nền kinh tế và là nơi cung ứng chứng khoán vào lưu thông.
Đúng.
Thị trường sơ cấp là thị trường mua bán các loại chứng khoán phát hành lần đầu tiên.

  1. Chức năng của thị trường chứng khoán là tạo môi trường để các nguồn vốn vận động đến nơi đầu tư có lợi nhất.
Đúng.
Thông qua thị trường chứng khoán sơ cấp quy mô vốn đầu tư cho nền kinh tế tăng, thứ cấp: giúp các nguồn vốn vận động đến nơi đầu tư có lợi nhất.

  1. Lý luận địa tô là cơ sở khoa học để nhà nước xây dựng các chính sách thuế đối với nông nghiệp.
Đúng.
Lý luận địa tô của C.Mác vạch rõ bản chất quan hệ sản xuất TBCN trong nông nghiệp là cơ sở khoa học... Địa tô TBCN là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ đi phần lợi nhuận bình quân mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ.

  1. Lý luận lợi nhuận, lợi tức, địa tô mang lại nhiều gợi ý quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam.
Đúng.
Lợi nhuận: giúp thấy được hệ quả của cạnh tranh, cơ sở để đàm phán phân chia lợi nhuận trong kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận bình quân là giới hạn của việc hoạch định chiến lược giá cả trong kinh doanh tiền tệ, kt-xh TB vừa cạnh tranh gay gắt vừa đồng thuận bóc lột m
Lợi tức: chính sách tín dụng ngân hàng, thương mại, nhà nước và quốc tế
Địa tô → chính sách thuế nông nghiệp.

--------

  1. Cách thể hiện nào được cho là đúng?
G = c + v + m = K + P với G là giá trị HH
P' = [m'.v/(C+V)]x100%

  1. Phát biểu nào dưới đây được coi là đúng?
- Cạnh trranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành hàng nhằm tìm kiếm ưu tế trong sản xuất và trong tiêu thụ.
- Sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân không làm ảnh hưởng tới tổng lợi nhuận của các doanh nghiệp (P = K x P'TB)

  1. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng 1 ngành đưa đến hệ quả là:
- Hình thành giá cả thị trường
- Giá trị xã hội của hàng hóa giảm xuống.

  1. Cạnh tranh giữa các ngành đưa lại hệ quả:
-Hình thành lợi nhuận bình quân

  1. Từ tuần hoàn của TB công nghiệp, hãy cho biết TB thương nghiệp ra đời tư hành vi nào sau đây:
* H' – T'

  1. Điểm giống nhau của lợi nhuận thương nghiệp, lợi tức, địa tô ở chỗ:
- Nó đều là một phần của m do công nhân tạo ra trong lĩnh vực sản xuất.
- Nó đều là hình thức biểu hiện khác nhau của giá trị thặng dư.
(Xem giáo trình Những nguyên lý Tr.280)

  1. Điểm khác nhau cơ bản của thương nghiệp trước CNTB & dưới CNTB là:
- Thương nghiệp cổ xưa tách rời quá trình sản xuất còn ngày nay thương nghiệp là một khâu của quá trình tái sản xuất
- Hoạt động của thương nghiệp cổ xưa tìm kiếm lợi nhận qua “mua rẻ bán đắt” còn hoạt động của thương nghiệp ngày nay tìm kiếm lợi nhuận qua việc thực hiện giá trị hàng hóa để phân chia giá trị thặng dư với nhà sản xuất.
Xem giáo trình kinh tế chính trị Tr.171

  1. Tập hợp chi phí nào sau đây được coi là chi phí lưu thông thuần túy?
- Chi phí cho cơ sở vật chất để tiêu thụ hàng hóa
- Chi phí cho quảng cáo
- Chi phí cho giao dịch thư tín
- Tiền cho công người bán hàng
- Chi phí đặt đại lý v.v...

  1. Từ công thức tuần hoàn của tư bản, hãy cho biết tư bản cho vay ra đời từ giai đoạn nào của quá trình tuần hoàn?
- T – H
- H' – T'

  1. Tư bản cho vay có sự khác biệt căn bản với tư bản thương nghiệp ở chỗ
- Người bán (người cho vay) không mất quyền sở hữu

  1. Vấn đề nào dưới đây được coi là hình thức vận động của tư bản cho vay:
- Tín dụng thương nghiệp (thương mại)
- Tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước
- Tín dụng quốc tế.

  1. Tổng lợi tức phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
- Tổng tư bản đầu tư ban đầu
- Thời gian đầu tư
- Lãi suất

  1. Phát biểu nào dưới đây được coi là đúng?
- Lãi đơn là lợi tức tính trên số vốn đầu tư ban đầu trong suốt thời hạn cho vay
- Nếu lấy lãi của kỳ trước nhập vào vốn để tính lãi cho kỳ sau đố là phương pháp tính lãi kép.

  1. Tín dụng thương mại là:
- Quan hệ vay mược dưới hình thức hàng hóa
- Quan hệ mua bán chịu

  1. Cty CP và Cty TNHH có điểm giống nhau là:
- Đều hoạt động theo quy chế trách nhiệm hữu hạn.

  1. Câu nào dưới đây áp dụng cho Cty CP:
- Chủ sở hữu có thể thay đổi quyền sở hữu của mình mà không ảnh hưởng tới hoạt động của công ty

  1. Cty CP được sở hữu bởi:
- Các cổ đông

  1. Trách nhiệm hữu hạn là đặc điểm quan trọng của:
- Công ty cổ phần

  1. Chia nhỏ cổ phần hoặc chia cổ tức bằng cổ phần sẽ cho kết quả:
- Số lượng cổ phần tăng lên

  1. Phát biểu nào sau đây được coi là đúng với một công ty có 10.000 cổ phần, 100.000 đôla lãi ròng, tỷ lệ chi trả cổ tức là 30%
- Mỗi cổ phần có cổ tức là 3 $

  1. Chính sách cổ tức được quyết định bởi chủ thể nào sau đây:
- Hội đồng quản trị.

  1. Chia cổ tức dưới hình thức cổ phần được ghi nhận như là:
- Chuyển dịch từ lợi nhận giữ lại sang vốn cổ phần

  1. Mệnh giá cổ phiếu là:
- Giá trị ban đầu của cổ phiếu
- Sự thể hiện giá trị của cổ phần

  1. Chức năng của chức khoán là:
- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
- Cung cấp môi trường đầu tư cho dân chúng
- Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô

  1. Thị trường chính khoán được chia thành:
- Thị trường chứng khoán sơ cấp và thứ cấp

  1. Sản phẩm lưu hành trên thị trường chứng khoán gồm:
- Cổ phiếu, công trái
- Tín phiếu ngắn hạn của kho bạc
- Trái phiếu đô thị
- Chứng khoán trung hạn và dài hạn

  1. Các chủ thế nào dưới đây có thể tham gia hoạt động trên thị trường chứng khoán:
- Chính phủ trung ương, địa phương, cơ quan chính phủ, cty cp, doanh nghệp nhà nước, các tổ chức tài chính trung gian
- Các nhà môi giới, Cty môi giới
- Hội đồng chứng khoán quốc gia, Những người đầu tư.

  1. Địa tô chênh lệch II của một mảnh ruộng gắn liền với những nhóm yếu tố nào dưới đây?
- Thâm canh + Sử dụng giống mới

  1. b
  2. b
  3. b
  4. Một khu đất có độ mầu mỡ thấp, liệu người chủ ruộng có thể thu được những loại địa tô nào khi cho thuê?
- Địa tô tuyệt đối
- Địa tô chênh lệch II
- Địa tô độc quyền

=================

  1. Xét đến cùng, tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bản qua hai giai đoạn là sản xuất và lưu thông.
Sai.
Sản xuất TBCN mới là sự thống nhất biện chứng giữa quá trình sản xuất và quá trình lưu thông. Tuần hoàn TB là sự vận động của TB qua ba giai đoạn, tồn tại dưới ba hình thức, thực hện ba chức năng rồi quay về dưới hình thức ban đầu với số lượng lớn hơn.
  1. Để tuần hoàn tư bản liên tục thì mỗi bộ phận của tư bản phải có mặt ở một trong ba giai đoạn của quá trình tuần hoàn
Sai
Tuần hoàn TB là sự vận động của TB qua ba giai đoạn, tồn tại dưới ba hình thức, thực hện ba chức năng rồi quay về dưới hình thức ban đầu với số lượng lớn hơn. Ba hình thái của TB không phải là ba loại tư bản khác nhau, mà là ba hình thái của một TB Công nghiệp.

  1. Tăng tốc độ chu chuyển của tư bản cho phép nâng cao hiệu quả sử dụng tư bản cố định và tư bản lưu động.
Đúng.
Tăng nhanh tốc độ chu chuyển tư bản cho phép nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tăng tốc độ chu chuyển TB cố định tiết kiệm được chi phí bảo quản, sửa chữa, giảm hao mòn. Ngoài ra còn, tiết kiệm được tư bản ứng trước. Trực tiếp làm tăng thêm tỷ suất giá trị thặng dư và M.

  1. Tuần hoàn và chu chuyển tư bản là một tất yếu kinh tế.
Đúng.
Sản xuất TBCN là sự thống nhất biện chứng giữa quá trình sản xuất và quá trình lưu thông. Do đó, tuần hoàn và chu chuyển là một tất yếu kinh tế.

  1. Những điều kiện trao đổi sản phẩm trong tái sản xuất mở rộng nền kinh tế là những tất yếu kinh tế.
Đúng.
Quá trình thực hiện tái sản xuất mở rộng nền kinh tế đòi hỏi phải tuân thủ quy luật trao đổi sản phẩm xã hội. Nếu vi phạm kéo dài sẽ làm cho nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

  1. Nghiên cứu quá trình trao đổi sản phẩm xã hội phải bắt đầu từ nghiên cứu tái sản xuất giản đơn là việc làm cần thiết.
Đúng.
Tuy tái sản xuất giản đơn không phải là hình thức điển hình của sự phát triển nhưng nghiên cứu tái sản xuất giản đơn là cơ sở để nghiên cứu tái sản xuất mở rộng thuận lợi hơn.

  1. Từ điều kiện I (v + m) > IIc có thể rút ra các điều kiện khác.
Đúng.
Từ đk I (v + m) > IIc → I (c + v + m) > Ic + IIc
Từ đk I (v + m) > IIc → I (v + m) + II (v + m) > II (c + v + m)

  1. Nhân loại đã chứng kiến và gánh chịu 2 cuộc đại khủng hoảng.
Sai.
Nhân loại đã chứng kiến 01 cuộc đại khủng hoảng kinh tế năm 1930.

  1. Một trong những nguyên nhân quan trọng của khủng hoảng kinh tế là vi phạm các cân đối kinh tế cơ bản.
Đúng.
Do mâu thuẫn giữa khuynh hướng tích lũy và mở rộng không giới hạn của tư bản với sức mua có hạn của dân chúng (thể hiện ở mất cân đối khu vực I và II)

  1. Cơ sở vật chất của chu kỳ khủng hoảng là chu kỳ đổi mới tài sản cố định bị hao mòn vô hình và hữu hình
Sai.
Chu ky khủng hoảng do mẫu thuẩn của cơ bản của CNTB.


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét